LĨNH VỰC HÓA LÝ

Hiệu chuẩn máy chuẩn độ điện thế

   Các chuẩn độ được thực hiện trong hầu hết các lĩnh vực khác nhau của phân tích hóa học. Ví dụ trong các lĩnh vực sau:

 • Công nghiệp thực phẩm

 • Nước và môi trường

• Công nghiệp hóa chất

• Công nghiệp dược phẩm

• Quy trình tạo lớp phủ và gia công kim loại, mạ điện

• Công nghiệp dầu mỏ

   Một trong những lĩnh vực ứng dụng là chuẩn độ trong phân tích thực phẩm. Thực phẩm, nhu yếu phẩm và thức ăn, số lượng sản phẩm hoặc hàm lượng trong các sản phẩm này được định lượng bằng phương pháp chuẩn độ. Trong số những thứ khác, hàm lượng axit, hàm lượng natri, hàm lượng protein và vai trò của nitơ được xác định trên bazơ hoặc các mảnh oxy hóa.

   Chuẩn độ là một trong những phương pháp lâu đời nhất để xác định hàm lượng trong hoá chất. Trái với phép phân tích trọng lượng, không có sấy khô hay đem cân các hợp chất kém hòa tan mà là thêm một chất phản ứng với nồng độ đã biết vào mẫu đã hòa tan cho đến khi quá trình chuyển hoá hoàn thành.

    Cho đến nay, chuẩn độ vẫn được sử dụng rộng rãi trong phân tích hóa học. Thứ nhất, chuẩn độ được thực hiện rất dễ dàng và nhanh chóng, và chuẩn độ cũng cho kết quả đo chính xác chỉ sau vài phút với điều kiện tối ưu. Độ lệch chuẩn tương đối thường thấp hơn 1%. Đó là lý do để nhiều tiêu chuẩn vẫn đòi hỏi chuẩn độ như là phương pháp tốt nhất

   Phép chuẩn độ trong thời đại máy tính ngày nay cũng giống như cách đây 200 năm, được thực hiện theo các điều kiện tương tự:

 • Phản ứng theo tỷ lệ các chất và nhanh chóng

• Thuốc thử ổn định, chính xác và có thể châm theo liều lượng

• Phát hiện sự kết thúc phản ứng bằng phản ứng màu hoặc bằng điện hóa.

   Sau khi phản ứng được biết đến, người dùng chỉ chịu trách nhiệm tuân thủ các điều kiện chính xác. Theo đó, cần chú ý đặc biệt đến liều lượng thuốc thử và nhận biết sự kết thúc của phản ứng. Việc chuẩn độ có thể được thực hiện với các ống Burette đơn giản hoặc tự động với các bộ chuẩn độ bằng chip điện tử.

   Trong quá trình chuẩn độ, lượng dung dịch đo được xác định chính xác và một yếu tố hiệu chỉnh (độ chuẩn) được xác định để tăng độ chính xác của phép đo. Sau đó, một thuốc thử đã biết nồng độ được đưa vào dung dịch mẫu bằng một ống burette cho đến khi đạt được điểm tương đương hoặc điểm kết thúc. Với phương pháp tự động, liều lượng chính xác của chất chuẩn độ là vai trò cốt lõi của bộ chuẩn độ hiện đại. Tiêu chuẩn ISO 8655 mô tả các yêu cầu, kiểm tra liều lượng chính xác và phải được sử dụng trong khoảng thời gian nhất định. Phản ứng này thường được theo dõi bằng cảm biến điện thế; thông thường được sử dụng bằng một điện cực pH.

   Chuẩn độ điểm cuối (EP) yêu cầu hiệu chuẩn điện cực. Các chuẩn độ khác được thực hiện như các chuẩn độ điểm tương đương (điểm tương đương, EQ). Ở đây, chỉ có sự thay đổi điện thế hoặc giá trị pH là quan trọng. Hiệu chuẩn của một điện cực pH chỉ nhằm phục vụ quá trình kiểm tra chất lượng. Việc phát hiện điểm cuối có thể diễn ra bằng nhiều cách khác nhau bằng việc sử dụng các phương pháp hóa học và vật lý khác nhau.

   Không như nhiều người nghĩ , giá trị đo của chuẩn độ không phải là “pH” hay “mV” mà là “ml” cho thể tích. Độ chính xác của thể tích phải được chứng minh cho mỗi lần sử dụng. Lượng sử dụng ở điểm tương đương, điểm kết thúc hoặc sự thay đổi màu sắc do đó cho thấy sự tương đương của dung dịch mẫu và thuốc thử được thêm vào.

 Máy chuẩn độ hiện đại

   Chuẩn độ có thể được phân biệt bằng phản ứng hóa học của chúng; chúng được gọi là các loại phản ứng khác nhau.

Chuẩn độ axit - bazo: Ở đây, giá trị pH thay đổi trong quá trình chuẩn độ. Điều này cũng có thể được phát hiện thông qua sự thay đổi màu sắc hoặc bằng một điện cực pH. Chuẩn độ oxy hóa khử (ORP): Ở đây, mức oxy hóa trong mẫu thay đổi. Việc chuẩn độ được thực hiện với chất oxy hóa hoặc chất khử và điểm cuối được phát hiện thông qua sự thay đổi màu hoặc điện cực ORP (như điện cực platin).

Chuẩn độ tủa: Thuốc thử thêm vào xuất hiện tủa. Điều này có thể được thấy được từ bạc nitrate bằng cách thay đổi màu sắc như với một chuẩn độ clorua hoặc với một điện cực bạc.

Chuẩn độ phức: Kim loại được chuẩn độ với thuốc thử phức tạp. Phản ứng của chúng có thể thấy được bằng các điện cực cảm ứng ion hoặc thông qua một chất chỉ thị.

Chuẩn độ chuyển pha: Việc phát hiện xảy ra trong một pha khác với phản ứng.

 Chuẩn độ lượng nạp: Số lượng tải nạp đến điểm tải trung tính.

Quy trình hiệu chuẩn máy chuẩn độ điện thế

Phương tiện chuẩn

Dung dịch chuẩn axit HCl

Kiểm tra bên ngoài

Kiểm tra bằng mắt để xác định sự phù hợp của máy chuẩn độ điện thế với các yêu cầu quy định trong tài liệu kỹ thuật về hình dáng, kích thước, hiển thị, nguồn điện sử dụng, nhãn hiệu và phụ kiện kèm theo.

Kiểm tra kỹ thuật

Kiểm tra trạng thái hoạt động bình thường của máy chuẩn độ điện thế theo tài liệu kỹ thuật.

Kiểm tra đo lường

- Kiểm tra độ chính xác buret

- Kiểm tra độ chính xác

- Kiểm tra độ đúng

- Kiểm tra độ tuyến tính

Xử lý chung

- Phương tiện đo chuẩn độ điện thế sau khi hiệu chuẩn được dán tem hiệu chuẩn và cấp giấy chứng nhận hiệu chuẩn.

- Thời gian khuyến nghị hiệu chuẩn là 1 năm.


Quý khách hàng có nhu cầu hiệu chuẩn, xin vui lòng liên hệ:

Trung tâm Kiểm định hiệu chuẩn vùng 3

Địa chỉ: Số 69, đường số 8, phường Bình An, Quận 2, Tp.HCM
Văn phòng GD và phòng thí nghiệm: Đường DX17, Phú Thọ, Phú Chánh, TX. Tân Uyên, Bình Dương.
Điện thoại (028) 9999 0979 - Email: kd@kiemdinhvung3.com
Anh Thư - 0916 620 738- Email: ntathu@kiemdinhvung3.com
DỊCH VỤ
TIN TỨC NỔI BẬT
LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 69, Đường số 8, Phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng thí nghiệm: Đường DX17, Kp. Phú Thọ, P. Phú Chánh, TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại: (028) 9999 0979
Địa chỉ email: kd@kiemdinhvung3.com
 
  • Ks.Trần Nhựt An
    0917211441
    Phòng kỹ thuật
  • Ks.Đinh Văn Đông
    0915940738
    Phòng kỹ thuật
  • Ks.Nguyễn Minh Tân
    0916110738
    Phòng kỹ thuật