LĨNH VỰC ÁP SUẤT

Kiểm định áp kế điện tử

 

Quy trình áp dụng

Áp kế điện tử có phạm vi đo từ -0,1 MPa đến 250MPa, độ chính xác không nhỏ hơn 0,1% được kiểm định theo ĐLVN 263:2014 – Quy trình kiểm định áp kế điện tử.

Quy trình kiểm định áp kế điện tử

Bước 1: Kiểm tra bên ngoài

- Phải kiểm tra bên ngoài theo các yêu cầu sau đây: Áp kế cần kiểm định phải ở tình trạng hoạt động bình thường, có đầy đủ các chi tiết và phụ tùng, không bị ăn mòn, rạn nứt, han gỉ, đầu nối và các chi tiết khác không bị hỏng.

- Kính của màn hình chỉ thị số không có vết nứt, bọt, bẩn, mốc và không có các khuyết tật khác cản trở việc đọc số chỉ.

- Trên áp kế cần kiểm định phải có đầy đủ các thông tin về:

  • Đơn vị đo.
  • Phạm vi đo.
  • Độ chính xác (có ghi trên phương tiện đo hoăc có thể tra cứu được).
  • Môi trường đo (đối với chất khí đặc biệt).
  • Số của phương tiện đo.
  • Điện áp làm việc.

Bước 2: Kiểm tra kỹ thuật

Phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây:

  • Đơn vị đo lường áp suất là pascan (Pa) và các đơn vị đo lường áp suất khác được pháp luật quy định.
  • Bước nhảy số của số hiển thị cuối cùng phải theo dãy sau: 1.10n 2.10n    5.10n
  • Chữ số hiển thị trên màn hình của áp kế phải được hiển thị đầy đủ, rõ ràng, phải nhảy số khi tăng hoặc giảm áp suất và phải đứng yên khi áp suất chuẩn ổn định.
  • Ở trạng thái không làm việc, áp kế phải được hiển thị là “0”. Khi áp kế hiển thị lệch với “0” thì phải “Zero” lại áp kế (nếu áp kế có chức năng Zero). Sau khi thực hiện “Zero” hiển thị trên màn hình của áp kế phải trở về trạng thái “0”.

Bước 3: Kiểm tra đo lường

Trước khi kiểm tra đo lường phải mở thông các van của hệ thống tạo áp suất với khí quyển đồng thời phải “Zero” lại áp kế. Áp kế cần kiểm định phải được kiểm tra đo lường theo các yêu cầu, trình tự và phương pháp sau đây:

- Giá trị tuyệt đối của sai số cho phép khi kiểm định không được lớn hơn: K

Trong đó: K = Phạm vi đo ´ Độ chính xác

- Sai số khi tăng và khi giảm áp suất không được vượt quá quy định.

- Sai số hồi sai không được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cho phép quy định.

- Độ lệch điểm “0” không được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cho phép quy định.

- Thời gian chịu tải (để tính sai số hồi sai) ở giới hạn đo trên của áp kế cần kiểm định là 5 phút.

- Áp kế cần kiểm định phải được kiểm tra ở ít nhất tại 6 điểm (bao gồm cả điểm “0”) phân bố đều trên toàn bộ thang đo theo chiều tăng và giảm áp suất.

- Sau khi đo xong các giá trị ở lượt tăng và giảm áp suất theo quy định phải đo thêm một điểm ở 1/2 giá trị thang đo để tính độ lặp lại. Sai số do độ lặp lại không được vượt quá giá trị tuyệt đối của sai số cho phép quy định.

Xử lý kết quả

- Áp kế điện tử sau khi được kiểm định nếu đạt các yêu cầu quy định theo quy trình kiểm định này được cấp chứng chỉ kiểm định (tem kiểm định, dấu kiểm định, giấy chứng nhận kiểm định …) theo quy định.

- Áp kế điện tử sau khi kiểm định nếu không đạt một trong các yêu cầu quy định theo quy trình kiểm định này thì không cấp chứng chỉ kiểm định mới và xóa dấu kiểm định cũ (nếu có).

- Chu kỳ kiểm định của áp kế điện tử: 12 tháng.

 


Quý khách có nhu cầu kiểm định, hiệu chuẩn thiết bị, vui lòng liên hệ hoặc điền vào phiếu yêu cầu và gửi về theo địa chỉ:

Trung tâm Kiểm định hiệu chuẩn vùng 3
Địa chỉ: Số 69, đường số 8, phường Bình An, Quận 2, Tp.HCM
Văn phòng GD và phòng thí nghiệm: Đường DX17, Phú Thọ, Phú Chánh, TX. Tân Uyên, Bình Dương.
Điện thoại (028) 9999 0979 Email: kd@kiemdinhvung3.com
Mr. Tân - 0916 110 738 - Email: nmtan@vietsci.com
Mr. Đông - 0915 940 738 - Email: dvdong@vietsci.com
DỊCH VỤ
TIN TỨC NỔI BẬT
LIÊN HỆ
Địa chỉ: Số 69, Đường số 8, Phường Bình An, Quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh
Phòng thí nghiệm: Đường DX17, Kp. Phú Thọ, P. Phú Chánh, TX. Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Số điện thoại: (028) 9999 0979
Địa chỉ email: kd@kiemdinhvung3.com
 
  • Ks.Trần Nhựt An
    0917211441
    Phòng kỹ thuật
  • Ks.Đinh Văn Đông
    0915940738
    Phòng kỹ thuật
  • Ks.Nguyễn Minh Tân
    0916110738
    Phòng kỹ thuật